19/12/2025
LƯU Ý CHUYÊN MÔN KHI NHỔ RĂNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. ĐÁNH GIÁ TRƯỚC THỦ THUẬT
1.1. Tình trạng kiểm soát đường huyết
• Chỉ định nhổ răng khi:
• Đường huyết lúc đói ≤ 7 mmol/L (≤ 126 mg/dL)
• Đường huyết ngẫu nhiên ≤ 11 mmol/L (≤ 200 mg/dL)
• HbA1c < 7–8%: an toàn tương đối cho thủ thuật nha khoa.
• HbA1c > 8% hoặc đường huyết > 11 mmol/L:
• Trì hoãn nhổ răng không cấp cứu
• Hội chẩn bác sĩ nội tiết
1.2. Khai thác bệnh sử liên quan
• Loại đái tháo đường (type 1 / type 2)
• Thời gian mắc bệnh
• Phác đồ điều trị (insulin, thuốc uống)
• Tiền sử:
• Hạ đường huyết
• Nhiễm trùng tái diễn
• Chậm lành thương
• Biến chứng: tim mạch, thận, thần kinh
2. THỜI ĐIỂM VÀ CHUẨN BỊ NHỔ RĂNG
• Ưu tiên buổi sáng
• Bệnh nhân đã ăn và dùng thuốc/insulin như thường lệ
• Không nhổ răng khi bệnh nhân nhịn đói
• Chuẩn bị tại phòng thủ thuật:
• Máy đo đường huyết
• Glucose uống nhanh (nước đường, viên glucose)
3. GÂY TÊ VÀ KỸ THUẬT NHỔ
3.1. Gây tê
• Có thể sử dụng thuốc tê có adrenalin nồng độ thấp:
• 1:100.000 hoặc 1:200.000
• Tránh:
• Dùng liều adrenalin cao
• Tiêm nhanh, tiêm nội mạch
3.2. Kỹ thuật
• Thao tác ít sang chấn
• Hạn chế thời gian thủ thuật kéo dài
• Cầm máu kỹ, khâu kín ổ nhổ khi cần
4. KIỂM SOÁT NHIỄM TRÙNG
• Bệnh nhân đái tháo đường có:
• Nguy cơ nhiễm trùng cao
• Lành thương chậm
• Chỉ định kháng sinh:
• Nhổ răng phức tạp
• Có nhiễm trùng răng – quanh chóp
• Kiểm soát đường huyết chưa tối ưu
• Sát khuẩn kỹ trước và sau nhổ
• Theo dõi chặt:
• Sưng, đau kéo dài
• Chảy mủ
• Sốt, hôi miệng
5. THEO DÕI VÀ DẶN DÒ SAU NHỔ
• Không ngưng thuốc đái tháo đường
• Ăn uống đúng bữa
• Giữ vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng vùng nhổ
• Tái khám sớm 24–48 giờ
• Can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu:
• Nhiễm trùng
• Chậm lành thương
• Chảy máu kéo dài
6. NHẬN BIẾT VÀ XỬ TRÍ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
6.1. Dấu hiệu
• Run tay, vã mồ hôi
• Chóng mặt, đói cồn cào
• Lú lẫn, giảm ý thức
6.2. Xử trí
• Cho uống glucose nhanh (15–20 g)
• Theo dõi đến khi tỉnh táo hoàn toàn
• Trường hợp nặng → chuyển cấp cứu
7. NGUYÊN TẮC THEN CHỐT
Chỉ nhổ răng khi đường huyết được kiểm soát, thao tác nhẹ nhàng – kiểm soát nhiễm trùng chặt chẽ – theo dõi sát sau nhổ.