Chuyên trang nội nha dành cho nha sĩ tổng quát

Call Website Contact the practice

Chuyên trang nội nha dành cho nha sĩ tổng quát Kiến thức nội nha (endodontics) cho nha sĩ tổng quát — định vị chóp, nội nha cơ học, RCT, phẫu thuật nội nha. Nội dung từ ANH & EM, đại diện phân phối J.
(2)

Morita tại Việt Nam. Chuyên trang nội nha Việt Nam — chia sẻ kiến thức, ca lâm sàng và kỹ thuật endodontics cho nha sĩ tổng quát và chuyên sâu. Chủ đề: máy định vị chóp (apex locator), nội nha cơ học (rotary endodontics), điều trị tủy (RCT), tái điều trị (retreatment), nội nha phẫu thuật, nội nha dưới kính hiển vi. Nội dung biên soạn bởi đội ngũ ANH & EM — đại diện phân phối độc quyền J.

Quản trị nhân sự là quản lý con người, hay dựng một hệ thống?Theo bs Nam, đó là xây một hệ thống, không chỉ là quản lý t...
19/10/2026

Quản trị nhân sự là quản lý con người, hay dựng một hệ thống?
Theo bs Nam, đó là xây một hệ thống, không chỉ là quản lý từng người.
21/11 tại Hà Nội: một ngày thứ Bảy ngồi cùng bs Nam rà hồ sơ phòng khám của mình, trước khi đoàn kiểm tra làm việc đó.

Ống tủy hình chữ C ở răng cối lớn thứ hai hàm dưới: phân loại Melton và "cạm bẫy thủng thành"Ống tủy chữ C là dạng giải ...
19/10/2026

Ống tủy hình chữ C ở răng cối lớn thứ hai hàm dưới: phân loại Melton và "cạm bẫy thủng thành"

Ống tủy chữ C là dạng giải phẫu mà chân răng hợp nhất có rãnh dọc, lòng ống là một dải mỏng cong liên tục nối các ống tủy với nhau thay vì ba lỗ ống riêng rẽ.

Răng cối lớn thứ hai hàm dưới là răng gặp nhiều nhất, khoảng 12 phần trăm trong phân tích gộp các nghiên cứu CBCT và gần 40 phần trăm khi gộp riêng các nước Đông Á. Qua tra cứu PubMed, chưa tìm thấy số liệu riêng cho người Việt.

1. Phân loại Melton và bản sửa đổi

Melton (1991) chia ống chữ C theo hình lỗ ống tủy trên sàn buồng tủy. Bản sửa đổi của Fan (2004) trên micro-CT chia C1 đến C5 và là bản được dùng nhiều nhất hiện nay.

Điểm cần nhớ: hình ở phần giữa và phần chóp không đoán được từ hình lỗ ống, nên một răng có thể là dải liên tục ở cổ nhưng tách thành hai ống ở chóp.

2. Nhận diện

Phim quanh chóp hay cho hình chân răng hợp nhất thuôn hình nón. Mở tủy xong, trâm nhỏ đưa từ đầu gần có thể trượt sang đầu xa mà không vướng.

CBCT cho hình rõ nhất ở ba mức cổ, giữa và chóp. Thăm dò dưới kính hiển vi vẫn có thể sót ống.

3. Vùng nguy hiểm: dải nối phía lưỡi

Thành ngà mỏng nhất nằm ở phía lưỡi, nơi có rãnh chân răng, trung bình chỉ khoảng 0,58 milimet. Rãnh hình omega và chữ U mỏng hơn rãnh chữ V.

Cố nới rộng dải nối bằng trâm quay cỡ lớn làm thành ngà bị mài mỏng thêm. Y văn khuyến cáo không nới chóp quá cỡ 30 độ thuôn 0,06. Ở đoạn dải hẹp, một số tác giả khuyên giữ dụng cụ cỡ 25 trở xuống và dũa chống cong về phía thành dày.

4. Bơm rửa và kích hoạt dung dịch

Trâm quay để lại nhiều thành ống không chạm tới, có nghiên cứu micro-CT đo tới 66 phần trăm diện tích thành ống. Phần dải nối hẹp phải trông vào dung dịch bơm rửa.

Kích hoạt siêu âm (PUI) lấy calcium hydroxide còn sót nhiều hơn bơm rửa bằng kim thường, với mảnh vụn thì kết quả chưa đều giữa các nghiên cứu, và không cách nào làm sạch hết. Chưa có thử nghiệm lâm sàng riêng cho ống chữ C.

5. Trám bít và phục hồi

Một phần ba chóp là vùng lấp kém nhất. Phục hồi sau điều trị nên ưu tiên dạng giữ trong buồng tủy, tránh đặt chốt vào dải nối vì thành ở đó mỏng.

Nếu thủng dải, số liệu sửa thủng chân răng nói chung cho tỉ lệ thành công khoảng 72 phần trăm. Lỗ thủng ở đoạn giữa chân răng và lỗ trên 3 milimet có tỉ lệ không lành cao nhất.

Câu hỏi mở gửi các bác sĩ: Khi gặp dải chữ C liên tục, các bác sĩ đang chọn cỡ chóp và độ thuôn bao nhiêu cho phần dải nối, và bước kích hoạt dung dịch đang làm thế nào?

Nguồn ảnh:
Ảnh 1: Rawal AB và cộng sự, Cureus 2025, PMID 4151046
Ảnh 2: Shaikh S và cộng sự, Cureus 2024, PMID 38989337

19/10/2026

Trâm quay trong ống tủy cong — lo nhất là gãy giữa ca.

Nhìn trâm Endostar bị ép uốn theo đường cong mà vẫn xoay đều, liên tục.

🔹 Xử lý nhiệt: trâm uốn cong linh hoạt ở ngoài, vào ống tủy sẽ đàn hồi trở lại
🔹 Cắt bằng hai thành file, không cắt bằng đầu file, giúp giảm đáng kể nguy cơ gãy đầu file khi thao tác
🔹 Cắt bảo tồn tối đa hình thái tự nhiên của ống tủy

Video mô phỏng thử nghiệm ngoài miệng, không đại diện kết quả lâm sàng.

📍 Trâm Endostar. Có tại ANH & EM (ANE)

Trâm máy điều trị ống tủy răng
Thương hiệu: Endostar
Xuất xứ: Poldent / Ba Lan
Số đăng ký lưu hành: 220000196/PCBB-BYT, ngày 05/01/2022

Gây tê thần kinh răng dưới: xác định đúng mốc giải phẫu để tăng hiệu quả gây têTrong thực hành nha khoa, gây tê thần kin...
19/10/2026

Gây tê thần kinh răng dưới: xác định đúng mốc giải phẫu để tăng hiệu quả gây tê

Trong thực hành nha khoa, gây tê thần kinh răng dưới (Inferior Alveolar Nerve Block – IANB) là kỹ thuật thường được sử dụng để vô cảm các răng hàm dưới cùng bên. Tuy nhiên, đây cũng là kỹ thuật có thể gặp thất bại nếu bác sĩ xác định không chính xác các mốc giải phẫu hoặc lựa chọn vị trí tiêm chưa phù hợp.

Ba mốc giải phẫu cần ghi nhớ:

🔹 Khuyết vẹt xương hàm dưới (Coronoid notch): Là điểm lõm ở bờ trước ngành lên xương hàm dưới, thường được sử dụng làm mốc tham chiếu để xác định chiều cao tương đối của vị trí tiêm.

🔹 Dải chân bướm – hàm (Pterygomandibular raphe): Là cấu trúc mô mềm giúp định hướng vùng tiêm. Vùng này cùng với khuyết vẹt và các mốc giải phẫu lân cận hỗ trợ bác sĩ xác định vị trí tiếp cận phù hợp.

🔹 Vùng tiêm (Injection site): Trong kỹ thuật IANB kinh điển, kim được hướng vào vùng mô mềm phía ngoài dải chân bướm – hàm, tại vị trí được xác định dựa trên các mốc giải phẫu trong miệng. Mục tiêu là đưa thuốc tê đến vùng lân cận lỗ hàm dưới, nơi thần kinh răng dưới đi vào ống hàm dưới.

Vì sao gây tê thần kinh răng dưới có thể thất bại?

Một số nguyên nhân thường gặp gồm:

- Sai lệch vị trí hoặc độ cao tiêm: Khi vị trí tiêm không phù hợp với giải phẫu của bệnh nhân, thuốc tê có thể không đạt được hiệu quả mong muốn.

- Biến thiên giải phẫu: Vị trí lỗ hàm dưới và đường đi của thần kinh có thể khác nhau giữa các bệnh nhân, đặc biệt cần lưu ý ở trẻ em và người có biến đổi giải phẫu.

- Kỹ thuật đưa kim chưa phù hợp: Hướng kim, độ sâu và khả năng tiếp cận vùng mục tiêu đều ảnh hưởng đến kết quả gây tê.

- Chưa đánh giá đầy đủ hiệu quả vô cảm: Tê môi dưới không đồng nghĩa với việc tủy răng đã được vô cảm hoàn toàn, nhất là trong các trường hợp viêm tủy không hồi phục.

Những lưu ý quan trọng trong thực hành

✅ Xác định đầy đủ các mốc giải phẫu trước khi đưa kim.

✅ Hút thử trước khi bơm thuốc tê và bơm thuốc từ từ theo đúng quy trình chuyên môn.

✅ Đánh giá hiệu quả gây tê trước khi bắt đầu thủ thuật; bổ sung kỹ thuật vô cảm khi cần thiết.

✅ Không cố định một vị trí tiêm cho mọi bệnh nhân mà cần điều chỉnh theo đặc điểm giải phẫu và đáp ứng lâm sàng.

Gây tê hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào kỹ thuật đưa kim, mà còn bắt đầu từ khả năng nhận diện chính xác các mốc giải phẫu và đánh giá đáp ứng vô cảm.

Theo kinh nghiệm lâm sàng của bạn, nguyên nhân nào thường khiến kỹ thuật IANB không đạt hiệu quả như mong muốn?

Lưu ý: Vị trí đánh dấu trên hình chỉ mang tính định hướng. Khi thực hiện IANB, bác sĩ cần phối hợp các mốc giải phẫu, kỹ thuật đưa kim và đánh giá đáp ứng gây tê trên từng bệnh nhân; không nên xem hình ảnh là hướng dẫn thao tác độc lập.

Nguồn ảnh:

Răng có giữ được không, hay nên nhổ và đặt implant? Ở vùng thẩm mỹ, câu hỏi này quyết định nụ cười của bệnh nhân nhiều n...
19/10/2026

Răng có giữ được không, hay nên nhổ và đặt implant? Ở vùng thẩm mỹ, câu hỏi này quyết định nụ cười của bệnh nhân nhiều năm sau.

Buổi 1 webinar BTI Implant (Thứ Hai 26/10/2026, 20:00, qua Zoom) đi vào vùng thẩm mỹ: nhú lợi, mô mềm và những ca thực tế. Video do Dr. Gianni Efisio trình bày, bác sĩ nha khoa ở Casale Monferrato (Ý), tốt nghiệp Đại học Pavia năm 1992 và học sau đại học về phục hình răng tại Đại học Boston (Mỹ). Ông còn có hai ca lâm sàng đăng trên Dental Tribune Italia về implant ngắn.

Phần hỏi đáp trực tiếp sau video là với Dr. Asier Eguia, KOL của BTI, có phiên dịch tiếng Việt.

Nếu bạn làm nội nha và hay gặp ca răng khó giữ ở vùng thẩm mỹ, hãy mang câu hỏi đó tới buổi này.

Phí 100.000đ nếu đăng ký đến hết 25/10, sau đó 200.000đ. Link đăng ký ở bình luận bên dưới.

Phòng khám gia đình nên chọn công cụ quản lý cỡ nào cho vừa sức?Câu hỏi này đáng đặt cạnh quy trình và con người, không ...
19/10/2026

Phòng khám gia đình nên chọn công cụ quản lý cỡ nào cho vừa sức?
Câu hỏi này đáng đặt cạnh quy trình và con người, không chỉ cạnh danh sách tính năng.
Làm việc đó trước khi đoàn kiểm tra làm: 21/11, Hà Nội, cùng bs Nam.

Một nhân viên vừa quen việc thì xin nghỉ: chuyện này nhiều chủ phòng khám đã gặp.Theo bs Nam, tuyển người đã khó, giữ ng...
19/10/2026

Một nhân viên vừa quen việc thì xin nghỉ: chuyện này nhiều chủ phòng khám đã gặp.
Theo bs Nam, tuyển người đã khó, giữ người còn khó hơn.
Thứ Bảy 21/11, Hà Nội. Ngồi cùng bs Nam, rà hồ sơ phòng khám mình trước.

Quỹ lương và các khoản chi nên ở mức nào để phòng khám vừa làm đúng vừa bền?Đây là câu hỏi các bác sĩ có thể mang theo k...
18/10/2026

Quỹ lương và các khoản chi nên ở mức nào để phòng khám vừa làm đúng vừa bền?
Đây là câu hỏi các bác sĩ có thể mang theo khi ngồi cùng nhau.
21/11 tại Hà Nội: một ngày thứ Bảy ngồi cùng bs Nam rà hồ sơ phòng khám của mình, trước khi đoàn kiểm tra làm việc đó.

18/10/2026

Một chiếc răng có vết nứt sâu, mảnh vỡ đã tách rời, bờ nứt nằm dưới nướu, mở ra thì lộ tủy. Răng này có cần phải nhổ bỏ không?

🎬 Xem ca lâm sàng khoảng 1 phút 15 giây trong video: lấy mảnh nứt, che tủy trực tiếp và trám composite dưới đê cao su để giữ lại răng.

1. 🧪 RĂNG NỨT: NHỔ HAY GIỮ?

- Nứt răng rất phổ biến nhưng ít răng mất đi vì nứt: mạng lưới nghiên cứu thực hành Hoa Kỳ theo dõi 2.858 răng sau có vết nứt nhìn thấy bởi 209 nha sĩ trong 3 năm, tỉ lệ răng còn giữ được trên 98% (Ferracane và cs., 2022). Lúc vào nghiên cứu, trong 1.040 răng được khuyến cáo điều trị thì 98% là phục hồi, chỉ 2 răng được khuyến cáo nhổ (Hilton và cs., 2020).
- Dấu hiệu dẫn tới điều trị thay vì theo dõi: sâu răng hoạt động, đau khi cắn; ở mức thấp hơn là nứt thăm được bằng thám trâm, nứt nối với miếng trám, chặn ánh sáng xuyên (Ferracane và cs., 2023). Thấy nứt trên phim cũng làm tăng khả năng được khuyến cáo phục hồi (Hilton và cs., 2020).
- Răng nứt còn tủy sống, tính chung mọi cách phục hồi: tổng hợp 27 nghiên cứu (Zhang và cs., 2024) cho tỉ lệ răng được giữ lại 92,8-97,8% sau 1-6 năm, tủy còn sống 85,6-90,4% sau 1-3 năm. Trám trực tiếp không phủ múi làm tăng nguy cơ biến chứng tủy (RR 3,2) và nhổ răng (RR 8,1) so với mão toàn phần.
- Trám composite trực tiếp cho răng nứt đau, theo dõi 7 năm trên 41 răng (Opdam và cs., 2008): nhóm có phủ múi không hỏng miếng trám nào, nhóm không phủ múi hỏng 6% mỗi năm; không khác biệt về sống còn của răng và tủy.
- Răng nứt có viêm tủy hồi phục: lấy bỏ vết nứt, mô sâu, miếng trám cũ rồi lót và trám tạm, khoảng 80% không cần điều trị tủy nếu chẩn đoán tủy đúng; ca có lộ tủy trong nghiên cứu này được điều trị tủy ngay, không tính vào số 80% (Abbott và Leow, 2009).

2. ⚡ KHI NỨT ĐÃ CHẠM TỦY HOẶC PHẢI ĐIỀU TRỊ TỦY

- Lộ tủy mà tủy còn sống: tuyên bố lập trường của ESE (Duncan và cs., 2019) đặt mục tiêu giữ tủy sống lâu dài và ưu tiên điều trị xâm lấn tối thiểu. Số liệu che tủy trực tiếp hiện có là ở lộ tủy do sâu, chẩn đoán viêm tủy hồi phục: MTA giữ tủy sống 84% và xi măng silicat canxi dạng bột trộn 86% sau 2-3 năm, calcium hydroxide chỉ 59%, chứng cứ chất lượng thấp (Cushley và cs., 2021).
- Răng nứt đã điều trị tủy: sống còn 1 năm 88%, thành công 82% theo phân tích gộp 7 nghiên cứu (Olivieri và cs., 2020); 5 năm 92% còn giữ được trong 84 răng tái khám được (trên 200 bệnh nhân) ở Singapore, nhưng nứt lan xuống sàn buồng tủy làm odds mất răng tăng 11 lần, sống còn 88% so với 99% (Sim và cs., 2016). Túi nha chu trên 6 mm kèm vết nứt giảm sống còn 2 năm còn 74,1% so với 96,8% (Kang và cs., 2016).
- Nứt lan vào chân tới 5 mm dưới lỗ ống tủy vẫn có thể giữ: 70 răng vào nghiên cứu, 59 răng phân tích được sau 2-4 năm, sống còn 96,6%, thành công 90,6%; kết quả gắn với quy trình riêng (kính hiển vi, chặn ở lỗ ống tủy, mão sớm) (Davis và Shariff, 2019).
- Giữ răng hay implant: tổng quan 19 nghiên cứu theo dõi từ 15 năm trở lên (Levin và Halperin-Sternfeld, 2013) kết luận tỉ lệ sống của implant không vượt răng bị tổn hại nhưng được điều trị và bảo trì đúng. Nhổ răng là điều trị không đảo ngược, còn răng giữ lại vẫn có thể nhổ và thay thế bất cứ lúc nào.

Bất cứ khi nào có khả năng an toàn để bảo tồn răng tự nhiên, đây sẽ là lựa chọn đầu tiên. Bảo tồn một chiếc răng tự nhiên vẫn là lựa chọn tốt nhất, bất cứ khi nào có thể.

Nội dung chia sẻ chuyên môn, không nêu tên sản phẩm. Hình ca lâm sàng là tư liệu của đồng nghiệp; vật liệu che tủy trong video không được nêu tên; độ sâu đường nứt và kết quả theo dõi của ca này không có trong video.

💬 GÓC THẢO LUẬN LÂM SÀNG:
Với răng nứt đã tách mảnh, bờ nứt dưới nướu và lộ tủy như trong video, các bác sĩ chọn che tủy rồi trám composite phủ múi, điều trị tủy rồi làm mão, hay nhổ rồi cắm implant? Điều gì quyết định với các bác sĩ: độ sâu đường nứt trên phim, túi nha chu tại vết nứt, phần răng còn lại hay thói quen nghiến răng của bệnh nhân? Mời các bác sĩ chia sẻ ở phần bình luận.

Phẫu thuật cắt chóp: vì sao kỹ thuật cũ hay thất bại, và kỹ thuật vi phẫu với mũi siêu âm và vật liệu trám ngược thay đổ...
18/10/2026

Phẫu thuật cắt chóp: vì sao kỹ thuật cũ hay thất bại, và kỹ thuật vi phẫu với mũi siêu âm và vật liệu trám ngược thay đổi kết quả đến đâu?

Kỹ thuật cũ và vi phẫu: 59% so với 94%

Setzer và cộng sự (2010) gộp 21 nghiên cứu: phẫu thuật cắt chóp kiểu truyền thống (12 nghiên cứu, 925 răng) thành công 59%; vi phẫu nội nha (9 nghiên cứu, 699 răng) thành công 94%. Xác suất thành công của vi phẫu gấp 1,58 lần.

Sửa soạn ngược bằng mũi siêu âm hay hốc nông dán composite

Kohli và cộng sự (2018) định nghĩa vi phẫu là làm dưới phóng đại lớn, sửa soạn ngược bằng mũi siêu âm và trám ngược bằng xi măng oxit kẽm-eugenol cải tiến, MTA hoặc calcium silicate. Nhóm tác giả so vi phẫu (11 nghiên cứu, 915 răng) với kỹ thuật tạo hốc nông lõm rồi dán vật liệu nhựa (3 nghiên cứu, 862 răng): thành công 94,42% so với 82,20%.

Vật liệu trám ngược

Chao và cộng sự (2022), phân tích gộp mạng lưới 16 nghiên cứu theo dõi từ 12 tháng: so với gutta-percha, MTA (OR 5,62), vật liệu sửa chữa chân răng calcium silicate (OR 5,23) và xi măng EBA (OR 3,99) cho tỷ lệ thành công cao hơn có ý nghĩa trong phân tích độ nhạy. Ở phân tích chính, khác biệt của MTA chưa có ý nghĩa (OR 2,03; KTC 95% 0,84 đến 4,91).

Kết quả dài hạn

Pinto và cộng sự (2020), theo dõi 2 đến 13 năm: thành công gộp 91,3% ở 453 răng trong thử nghiệm ngẫu nhiên, 78,4% ở 839 răng trong nghiên cứu tiến cứu. Các yếu tố ảnh hưởng: hút thuốc, vị trí và loại răng, có nứt ngà hay không, mức xương kẽ răng, và vật liệu trám ngược.

Giới hạn: kết quả 59% và 94% đến từ các nghiên cứu khác thời kỳ, không phải thử nghiệm so sánh trực tiếp; vi phẫu cũng gồm nhiều yếu tố cùng lúc (phóng đại, mũi siêu âm, vật liệu), nên không tách được riêng vai trò của mũi siêu âm.

Đem về ghế điều trị:
- Cắt khoảng 3 mm chóp, vuông góc trục chân răng, dưới phóng đại để thấy ống tủy phụ và eo nối.
- Sửa soạn ngược bằng mũi siêu âm gập góc dọc theo trục ống tủy thay cho mũi khoan.
- Trám ngược bằng MTA hoặc calcium silicate, không dùng gutta-percha.
- Trước mổ, đánh giá nứt chân răng và mức xương kẽ răng vì chúng ảnh hưởng tiên lượng.

Các bác sĩ đang cắt chóp dưới kính hiển vi hay kính lúp, và dùng vật liệu trám ngược nào? Chia sẻ ở phần bình luận nhé.

Nguồn:
- Setzer FC và cs. J Endod 2010;36(11):1757-1765. PMID 20951283
- Kohli MR và cs. J Endod 2018;44(6):923-931. PMID 29681480
- Chao YC và cs. J Dent Sci 2022;17(4):1731-1743. PMID 36299320
- Pinto D và cs. Medicina (Kaunas) 2020;56(9):447. PMID 32899437

Address

Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

+84963436036

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chuyên trang nội nha dành cho nha sĩ tổng quát posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Chuyên trang nội nha dành cho nha sĩ tổng quát:

Shortcuts

Share